Cải Thiện Độ Tin Cậy Của Thiết Bị Và Khả Năng Sẵn Sàng Của Tài Sản

Bảo trì lấy độ tin cậy làm trung tâm (RCM) là một chiến lược bảo trì cấp công ty được thực hiện để tối ưu hóa chương trình bảo trì của một công ty hoặc cơ sở. Kết quả cuối cùng của chương trình RCM là việc thực hiện một chiến lược bảo trì cụ thể trên từng tài sản của cơ sở. Các chiến lược bảo trì được tối ưu hóa để năng suất của nhà máy được duy trì bằng cách sử dụng các kỹ thuật bảo trì hiệu quả về chi phí.

Mục lục nội dung

Khái niệm Bảo trị dựa trên độ tin cậy của thiết bị 

Thông qua chiến lược RCM này, doanh nghiệp có thể sử dụng tối ưu nguồn lực phục vụ công tác bảo trì tài sản bằng việc tập trung vào hạng mục xử lý triệt để các tồn tại hư hỏng của thiết bị, hệ thống. Công việc này được thực hiện một cách có chọn lọc, dựa trên tần suất sự cố và mức độ quan trọng của chúng ảnh hưởng thế nào đến độ tin cậy, hệ số khả dụng và hiệu suất của nhà máy. 

Khái niệm Bảo trị dựa trên độ tin cậy của thiết bị
Khái niệm Bảo trị dựa trên độ tin cậy của thiết bị 

Công việc bảo trì RCM này nhằm mục tiêu cải thiện năng suất sản xuất, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng cũng như sửa chữa thường xuyên. 

Ưu việt của bảo trì dựa trên độ tin cậy của thiết bị 

Phương pháp bảo trì này xác định các chức năng quan trọng nhất của nhà máy, doanh nghiệp, sau đó tìm cách tối ưu hoá các chiến lược bảo trì để giảm thiểu sự cố hệ thống, tăng độ tin cậy và tính khả dụng của tài sản. 

Tìm hiểu thêm: Phân Loại Chi Tiết Về 9 Loại Hình Bảo Trì Hiện Nay

Những tài sản quan trọng nhất là những tài sản có khả năng thất bại thường xuyên hoặc có hậu quả lớn của việc thất bại. Với chiến lược bảo trì này, các chế độ hỏng hóc có thể xảy ra và hậu quả của chúng được xác định; tất cả trong khi chức năng của thiết bị được xem xét. Sau đó có thể xác định được các kỹ thuật bảo trì hiệu quả về chi phí nhằm giảm thiểu khả năng hỏng hóc. Các kỹ thuật hiệu quả nhất sau đó được áp dụng để nâng cao độ tin cậy của toàn bộ cơ sở.

Việc triển khai RCM làm tăng tính khả dụng của thiết bị và giảm chi phí bảo trì và tài nguyên. Một ví dụ cụ thể về ưu việt của phương pháp RCM này phải kể tới Dự án 05 gói giải pháp công nghệ nâng cao độ tin cậy của thiết bị tại nhà máy điện Vĩnh Tân 2, thuộc Tổng Công ty Phát điện 3 năm 2018. Nội dung triển khai bao gồm: 

– Lắp đặt hệ thống giám sát tuổi thọ các chi tiết quan trọng trong lò hơi

– Tối ưu hóa quá trình điều khiển các quy trình công nghệ cháy trong lò

– Tối ưu hóa nhiệt độ hơi chính vào tuabin

– Tối ưu hóa quá trình thổi bụi lò hơi

– Thay thế bộ chắn gió bị hở của bộ sấy không khí

Kết quả sau khi thực hiện 05 gói giải pháp trên, hiệu suất của nhà máy đã tăng 1.8%, khả năng kiểm soát tối ưu các thông số vận hành lò hơi, tuabin hơi được cải thiện trông thấy. Những sự cố chủ quan do con người, số lần thực hiện bảo trì khắc phục đối với lò hơi của các tổ máy cũng giảm bớt.  

Quy trình RCM và 7 bước thực hiện 

Một số phương pháp khác nhau để thực hiện bảo trì tập trung vào độ tin cậy sẽ được SpeedMaint tóm tắt trong 7 bước sau.

Bước 1: Lựa chọn thiết bị để phân tích RCM

Bước đầu tiên là chọn thiết bị để phân tích bảo dưỡng tập trung vào độ tin cậy. Tài sản được chọn phải rất quan trọng về ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động, chi phí sửa chữa trước đây và chi phí bảo trì phòng ngừa trước đó.

Bước 2: Xác định ranh giới và chức năng của hệ thống chứa thiết bị đã chọn

Thiết bị tài sản thuộc về một hệ thống thực hiện một chức năng quan trọng. Hệ thống có thể lớn hoặc nhỏ, nhưng chức năng của hệ thống đó cũng như đầu vào – đầu ra cần phải được xác định. 

Quy trình RCM và 7 bước thực hiện
Quy trình RCM và 7 bước thực hiện 

Ví dụ, chức năng của hệ thống băng tải là vận chuyển hàng hoá, đầu vào là hàng hoá và năng lượng cơ học, đầu ra là thành phẩm hoàn thành. Trong trường hợp này, động cơ điện cung cấp năng lượng cơ học sẽ được coi là một phần của một hệ thống khác.

Bước 3: Xác định các cách mà hệ thống có thể bị lỗi (các chế độ lỗi)

Mục tiêu trong bước 3 là liệt kê tất cả các cách mà chức năng của hệ thống có thể xảy ra lỗi. Ví dụ, băng tải có thể bị lỗi do không thể vận chuyển hàng hóa từ đầu này sang đầu kia, hoặc lỗi không vận chuyển hàng hóa đủ nhanh.

Bước 4: Xác định nguyên nhân gốc rễ của các chế độ lỗi

Với sự trợ giúp của người vận hành, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, chuyên gia RCM và chuyên gia thiết bị, nguyên nhân gốc rễ của từng chế độ hỏng hóc có thể được xác định. Các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hỏng băng tải có thể bao gồm thiếu chất bôi trơn trên các con lăn, hỏng ổ trục hoặc dây đai bị lỏng.

Bước 5: Đánh giá ảnh hưởng của sự thất bại

Trong bước này, ảnh hưởng của từng chế độ hỏng hóc được xem xét. Sự cố của thiết bị có thể ảnh hưởng đến sự an toàn, hoạt động và các thiết bị khác. Mức độ nghiêm trọng của từng chế độ hỏng hóc này cũng có thể được xem xét. Có nhiều kỹ thuật được khuyến nghị khác nhau được sử dụng để cung cấp cho bước này một cách tiếp cận có hệ thống. Bao gồm các:

  • Chế độ hỏng hóc và phân tích hiệu ứng (FMEA)
  • Phân tích thất bại, phương thức, hiệu ứng và mức độ nghiêm trọng
  • Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt động (HAZOPS)
  • Phân tích cây lỗi (FTA)
  • Kiểm tra dựa trên rủi ro (RBI)

Các chế độ hư hỏng quan trọng nhất sẽ được xác định khi kết thúc phân tích hệ thống này. Những câu hỏi như “Chế độ lỗi này có ảnh hưởng đến an toàn không?” hay “Chế độ lỗi này có dẫn đến ngừng hoạt động toàn bộ hay một phần không?” giúp doanh nghiệp xác định những chế độ hỏng quan trọng nhất cần được ưu tiên phân tích thêm. Quan trọng là, các chế độ lỗi được giữ lại chỉ bao gồm những chế độ có xác suất thực sự xảy ra trong các điều kiện vận hành thực tế.

Bước 6: Chọn một chiến thuật bảo trì cho từng chế độ lỗi

Tại bước này, chiến thuật bảo trì thích hợp nhất cho từng chế độ hỏng hóc được xác định. Chiến thuật bảo trì được lựa chọn phải khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế.

Bảo trì dựa trên điều kiện được lựa chọn khi phương pháp này khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế để phát hiện sự khởi đầu của chế độ hỏng hóc.

Chọn một chiến thuật bảo trì cho từng chế độ lỗi
Chọn một chiến thuật bảo trì cho từng chế độ lỗi

Bảo trì dựa trên thời gian hoặc cách sử dụng được lựa chọn khi chúng khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế để giảm rủi ro hỏng hóc bằng phương pháp này.

Đối với các chế độ hỏng hóc không có các tùy chọn bảo trì dựa trên điều kiện hoặc bảo trì phòng ngừa thỏa đáng, thì cần xem xét thiết kế lại hệ thống để loại bỏ hoặc sửa đổi chế độ hỏng hóc, cũng tức là bảo trì phản ứng.

Ở giai đoạn này, các chế độ hỏng hóc không được xác định là quan trọng trong Bước 6 có thể được xác định là các ứng cử viên tốt cho một lịch trình bảo trì chạy tới lỗi (Run-to-Fail).

Bước 7: Thực hiện và sau đó thường xuyên xem xét chiến thuật bảo trì đã chọn

Điều quan trọng là, phương pháp RCM sẽ chỉ hữu ích nếu các khuyến nghị bảo trì của chúng có đủ điều kiện và khả năng đưa vào thực tế doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần đảm bảo những khuyến nghị đó phải liên tục được xem xét và đổi mới khi tìm thấy thông tin bổ sung.

Đọc thêm: Phần mềm quản lý bảo trì thiết bị thời đại chuyển đổi số 4.0

SpeedMaint sẵn sàng lắng nghe ý kiến của bạn

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Yêu cầu tư vấn, dùng thử

Let’s Talk

Cho dù bạn đang cần tìm một sản phẩm đầy đủ chức năng hay mở rộng tính năng theo yêu cầu, đội ngũ tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn tìm ra giải pháp tốt nhất.

Hotline: 1900-400-016

Kinh doanh Miền Bắc: 091-482-8236

Kinh doanh Miền Nam: 096-148-5665

Email: sales@speedmaint.com